No 28 – Bài Giảng Chuyên Đề: Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt

No 28 – TÀI LIỆU GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỀ

THỂ SAI KHIẾN & BIẾN THỂ BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG ANH
(Causative Form & Special Passive Meanings)

I. BẢN CHẤT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TOÁN TƯ DUY

Trong đời sống hàng ngày, có một số hành động mà bản thân chủ ngữ không tự làm hoặc không thể tự làm, thay vào đó họ phải nhờ vả, thuê mướn, yêu cầu hoặc sai khiến một người khác làm hộ mình. Khi đó, chúng ta áp dụng cấu trúc đặc biệt gọi là Thể sai khiến (Causative Form).

Bản chất tư duy qua việc so sánh 3 ngữ cảnh thực tế:

  • Ngữ cảnh 1 (Tự làm – Câu chủ động thông thường):
    Peter said “I must repair my watch.”
    → Ý nghĩa: Nói câu này Peter tự lấy đồ nghề ra và tự tay mò mẫm sửa cái đồng hồ của mình.
  • Ngữ cảnh 2 (Chủ động nhờ vả – Active Causative):
    Tom said “I must have the watchmaker repair my watch.”
    → Ý nghĩa: Tom nói câu này có nghĩa là anh ấy đem đồng hồ đến cửa hàng và nhờ ông thợ sửa hộ mình (Chỉ rõ đối tượng thực hiện).
  • Ngữ cảnh 3 (Bị động nhờ vả – Passive Causative):
    Tom said “I must have / get my watch repaired.”
    → Ý nghĩa: Đồng hồ của Tom được mang ra tiệm thuê thợ sửa, tập trung vào đối tượng vật nuôi/đồ vật được xử lý.

II. CÔNG THỨC CHI TIẾT VÀ QUY TẮC PHÂN BIỆT

Giáo viên cần nhắc học viên ghi nhớ thật kỹ: cấu trúc thể khuyết thiếu sẽ thay đổi dựa vào việc đối tượng đứng sau nó là Người (Tác nhân) hay Vật (Đối tượng chịu tác động).

1. Cấu trúc Chủ động nhờ vả (Active Causative)

Với động từ HAVE: S + have (chia theo thì) + Someone (Chỉ người) + V(nguyên thể không To) + Something
Với động từ GET: S + get (chia theo thì) + Someone (Chỉ người) + to V(nguyên thể có To) + Something

→ Lưu ý học viên quan trọng: Động từ “GET” không được xem là văn phong trang trọng tiêu chuẩn, thường chỉ dùng trong văn nói hàng ngày (Informal spoken English). Đồng thời sau “Someone” bắt buộc phải dùng động từ dạng to V.

2. Cấu trúc Bị động nhờ vả (Passive Causative)

ÁP DỤNG CHUNG: S + have / get (chia theo thì) + Something (Chỉ vật) + V3/ed + (by Someone)

→ Quy tắc chốt: Bất kể là HAVE hay GET, một khi đứng sau nó là Vật (Something), động từ đi kèm phía sau luôn luôn phải đưa về dạng V3/ed (Quá khứ phân từ II).

III. Ý NGHĨA ĐẶC BIỆT: GẶP SỰ CỐ / RỦI RO NGOÀI Ý MUỐN

Đây là phần kiến thức nâng cao cực kỳ quan trọng mà học viên rất dễ dịch sai. Ngoài ý nghĩa “nhờ vả/thuê mướn”, cấu trúc have / get + something + done còn mang ý nghĩa: “Có một điều gì đó không tốt, rủi ro hoặc tai nạn đã xảy ra với chủ ngữ”.

Trong tình huống này, chủ ngữ hoàn toàn không chủ động sắp đặt, thuê mướn ai làm việc đó cả, mà họ là nạn nhân gánh chịu hậu quả. Khi dịch sang tiếng Việt, giáo viên hướng dẫn học viên dùng từ “bị” thay vì “được/nhờ”.

MẪU CÂU PHÂN TÍCH BIẾN THỂ ĐẶC BIỆT

Ví dụ 1: He had all his money stolen while he was on holiday.

Phân tích tư duy: Tất nhiên anh ta không hề sắp đặt hay thuê ai lấy tiền của mình cả. Đây là một rủi ro xui xẻo xảy ra ngoài ý muốn trong kỳ nghỉ.

Dịch nghĩa tự nhiên: Anh ấy bị lấy trộm sạch tiền khi đang đi nghỉ mát.

Ví dụ 2: George had his nose broken in a fight.

Phân tích tư duy: Câu này tương đương với ý nghĩa “His nose was broken” (Mũi của anh ấy bị gãy). Anh ấy không nhờ ai bẻ mũi mình mà đó là hậu quả của trận ẩu đả.

Dịch nghĩa tự nhiên: George bị gãy mũi trong một trận đánh nhau.

IV. 10 BÀI TẬP THỰC HÀNH TỔNG HỢP

Yêu cầu: Học viên viết lại câu hoặc điền dạng đúng của động từ để hoàn thành câu bị động nhờ vả hoặc câu chỉ sự cố rủi ro dưới đây.

  1. Sentence 1 (Nhờ vả): I will ask a dentist to pull my bad tooth out tomorrow. → I will have…
  2. Sentence 2 (Nhờ vả): They hired a professional chef to cater their wedding party. → They had…
  3. Sentence 3 (Rủi ro): Someone broke into passport control and passport of David was taken. → David had…
  4. Sentence 4 (Nhờ vả): My sister is getting the dressmaker to alter her wedding gown now. → My sister is getting…
  5. Sentence 5 (Rủi ro): Ted’s car roof was damaged by a falling tree during the storm. → Ted had…
  6. Sentence 6 (Nhờ vả): We should employ an engineer to check the factory machines. → We should get…
  7. Sentence 7 (Nhờ vả): The author had the publishing house edit his new novel. → The author had…
  8. Sentence 8 (Rủi ro): Poor Lisa! Someone cut her bag open on the crowded bus this morning. → Lisa had…
  9. Sentence 9 (Nhờ vả): My grandfather has a nurse measure his blood pressure daily. → My grandfather has…
  10. Sentence 10 (Rủi ro): The boxing player’s tooth was knocked out during the match. → The boxing player had…

V. ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN DỊCH NGHĨA TRONG TÀI LIỆU PDF

📄 TẢI TÀI LIỆU ÔN TẬP (PDF) * Tài liệu dành riêng cho học viên của Mr. Phong

✍ No 28 – PASSIVE VOICE -Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt

(

1- PASSIVE VOICE – Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt- BÀI 1

2- PASSIVE VOICE – Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt- BÀI 2

3- PASSIVE VOICE – Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt- BÀI 3

4- PASSIVE VOICE – Thể Sai Khiến & Các Trường Hợp Bị Động Đặc Biệt – BÀI 4

Tiếp tục lộ trình học tập

Học đến đâu, chắc đến đó bằng cách làm lại nhiều lần những bài này. – Mr. Phong English