Luyện tập thực chiến chia động từ ở hai thời.

Chuyên đề: Phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Dưới đây là bài lý thuyết được biên soạn chi tiết, rõ ràng và mạch lạc để giúp bạn nắm vững cách chia và phân biệt hai thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).

1. Thì Quá khứ đơn (Simple Past)

A. Khái niệm

Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, biết rõ thời gian xảy ra.

B. Công thức

  • Với động từ thường:
    • Khẳng định: S + Ved/2
    • Phủ định: S + did + not + Vnguyên thể (did not = didn’t)
    • Nghi vấn: Did + S + Vnguyên thể?
  • Với động từ “to be”:
    • Khẳng định: S + was / were
    • Phủ định: S + was / were + not (wasn’t / weren’t)
    • Nghi vấn: Was / Were + S?

C. Dấu hiệu nhận biết & Từ chỉ thời gian

Thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian xác định trong quá khứ:

  • Ago: (cách đây) – Ví dụ: He left two hours ago. (Anh ấy đã rời đi cách đây 2 tiếng.)
  • Last month / year / week: (tháng trước, năm trước, tuần trước) – Ví dụ: We traveled to Da Nang last year. (Chúng tôi đã đi du lịch Đà Nẵng năm ngoái.)
  • Those days / years: (những ngày/năm đó) – Ví dụ: Life was very simple in those days. (Cuộc sống vào những ngày đó rất đơn giản.)
  • In 1999: (các mốc thời gian trong quá khứ) – Ví dụ: She was born in 1999. (Cô ấy sinh năm 1999.)
  • Originally: (ban đầu) – Ví dụ: The house was originally painted white. (Ngôi nhà ban đầu được sơn màu trắng.)
  • In that time / At that time: (vào thời điểm đó) – Ví dụ: He lived in London at that time. (Anh ấy sống ở London vào thời điểm đó.)

2. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

A. Khái niệm

Thì Quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

B. Công thức

  • Khẳng định: S + was / were + V-ing
    (Lưu ý: dùng “was” với I/He/She/It và danh từ số ít; dùng “were” với You/We/They và danh từ số nhiều).
  • Phủ định: S + was / were + not + V-ing
  • Nghi vấn: Was / Were + S + V-ing?

3. Sự kết hợp giữa Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Dưới đây là 3 trường hợp sử dụng phổ biến khi hai thì này đi kèm với nhau:

a. Hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể

Dùng để diễn tả một hành động kéo dài đang diễn ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ.

  • Dấu hiệu nhận biết: Thường đi với this time hoặc at + thời điểm + yesterday/last…
  • Ví dụ:
    This time last Friday, we were having a final exam. (Vào giờ này thứ Sáu tuần trước, chúng tôi đang làm bài thi cuối kỳ.)
    At 10:00 yesterday, she was sleeping. (Vào lúc 10 giờ hôm qua, cô ấy đang ngủ.)

b. Hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào

Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra (chia ở Quá khứ tiếp diễn) thì bất ngờ có một hành động khác xen vào (chia ở Quá khứ đơn).

Quá khứ tiếp diễn + when + Quá khứ đơn
While + Quá khứ tiếp diễn, + Quá khứ đơn
  • Ví dụ:
    Ex 1: When I came there yesterday, she was cooking.
    Ex 2: While they were going to school, they saw an accident. (Trong khi họ đang đi đến trường thì họ nhìn thấy một vụ tai nạn).

c. Hai hành động đang diễn ra song song

Dùng để diễn tả hai hành động diễn ra song song cùng một lúc tại một thời điểm trong quá khứ.

While + S1 + was/were + V-ing1, S2 + was/were + V-ing2
  • Ví dụ:
    Ex: While I was learning my lesson, they were playing cards. (Trong khi tôi đang học bài thì họ đang chơi bài).
📄 TẢI TÀI LIỆU ÔN TẬP (PDF) * Tài liệu dành riêng cho học viên của Mr. Phong

✍ THỰC HÀNH THỰC CHIẾN (50+ CÂU)

(

1- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn – Phần 1

2- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn- Phần 2

3- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn – Phần 3

4- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn – Phần 4

5- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn – Phần 5

6- Luyện tập thời quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn – Phần 6

Tiếp tục lộ trình học tập

Học đến đâu, chắc đến đó bằng cách làm lại nhiều lần những bài này. – Mr. Phong English

📄 TẢI TÀI LIỆU ÔN TẬP (PDF) * Tài liệu dành riêng cho học viên của Mr. Phong