PHẦN MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Mệnh đề nhượng bộ dùng để kết nối hai ý tưởng có sự đối lập, tương phản hoặc trái ngược nhau trong cùng một câu (sự việc này diễn ra trái ngược với dự đoán hoặc thực tế của sự việc kia).
1. CẤU TRÚC VỚI LIÊN TỪ (Theo sau là một Mệnh đề S + V)
Đây là cách dùng phổ biến nhất để nối hai câu đơn thành một câu phức. Các liên từ thường gặp gồm: Although, Even though, Though, Much as.
Danh sách ví dụ minh họa chi tiết:
- Ví dụ 1: Though she is old, she loves high speed. (Mặc dù bà ấy đã già, bà ấy vẫn yêu thích tốc độ cao.)
- Ví dụ 2: Although it rained heavily, we decided to continue our journey. (Mặc dù trời mưa rất to, chúng tôi vẫn quyết định tiếp tục hành trình.)
- Ví dụ 3: Even though he studied hard day and night, he failed the driving test. (Mặc dù anh ấy chăm chỉ học ngày đêm, anh ấy vẫn trượt bài thi lái xe.)
- Ví dụ 4: Much as I respect his intelligence, I disagree with his proposal. (Dù tôi rất tôn trọng sự thông minh của anh ấy, tôi vẫn không đồng ý với đề xuất của anh ấy.)
- Ví dụ 5: Though the salary was low, she accepted the job offer because she loved the working environment. (Mặc dù mức lương thấp, cô ấy vẫn nhận lời mời làm việc vì cô ấy yêu thích môi trường làm việc.)
• Even though mang sắc thái nhấn mạnh mạnh hơn Although và Though.
• Though có thể đứng ở cuối câu như một trạng từ (ví dụ: She said she would come. She didn’t, though.).
• Much as thường dùng với các động từ chỉ cảm xúc, nhận thức như like, love, admire, hate, want, appreciate.
2. CẤU TRÚC VỚI GIỚI TỪ (Theo sau là Cụm danh từ hoặc V-ing)
Dùng để rút gọn câu khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc khi muốn nhấn mạnh trực tiếp vào danh từ / danh động từ.
Danh sách ví dụ minh họa chi tiết:
- Ví dụ 1: In spite of her old age, she loves high speed. (Bất chấp tuổi già, bà ấy vẫn yêu thích tốc độ cao.)
- Ví dụ 2: Despite the heavy rain, we went out for a walk. (Bất chấp cơn mưa lớn, chúng tôi vẫn đi dạo.)
- Ví dụ 3: Despite working overtime for a whole week, he didn’t feel exhausted at all. (Bất chấp việc làm thêm giờ cả tuần, anh ấy hoàn toàn không cảm thấy kiệt sức.)
- Ví dụ 4: In spite of his lack of experience, he successfully managed the project. (Bất chấp việc thiếu kinh nghiệm, anh ấy đã quản lý dự án thành công.)
- Ví dụ 5: Despite finishing the report late at night, she woke up early the next morning. (Mặc dù hoàn thành báo cáo muộn vào ban đêm, cô ấy vẫn dậy sớm vào sáng hôm sau.)
3. CẤU TRÚC MỞ RỘNG VỚI SỰ THẬT (THE FACT THAT)
Khi bạn muốn giữ nguyên cả một mệnh đề đầy đủ (S + V) sau giới từ Despite hoặc In spite of, hãy chèn thêm cụm “the fact that”.
Danh sách ví dụ minh họa chi tiết:
- Ví dụ 1: Despite the fact that she was wearing a seat belt, she was thrown forward. (Mặc dù thực tế là bà ấy có thắt dây an toàn, bà ấy vẫn bị hất văng về phía trước.)
- Ví dụ 2: In spite of the fact that he missed the bus, he arrived at the meeting on time. (Mặc dù thực tế là anh ấy lỡ xe buýt, anh ấy vẫn đến buổi họp đúng giờ.)
- Ví dụ 3: Despite the fact that the price was extremely high, customers bought the new smartphone in droves. (Mặc dù giá cả cực kỳ đắt đỏ, khách hàng vẫn đổ xô mua chiếc điện thoại thông minh mới.)
4. BẢNG TÓM TẮT NHANH ĐỂ HỌC SINH DỄ NHỚ
| Nhóm cấu trúc | Thành phần đi kèm | Ví dụ tiêu biểu |
|---|---|---|
| Although / Even though / Though / Much as | Mệnh đề (S + V) | Although it rained, we went out. |
| Despite / In spite of | Cụm danh từ / V-ing | Despite the rain, we went out. |
| Despite / In spite of the fact that | Mệnh đề (S + V) | Despite the fact that it rained, we went out. |
✍ CONCESSION CLAUSES – No 2
(
1-CONCESSION CLAUSES – ĐỀ 1
2- CONCESSION CLAUSES – ĐỀ 2
3- CONCESSION CLAUSES – ĐỀ 3
Tiếp tục lộ trình học tập
Tell me and I forget, teach me and I may remember, involve me and I learn. – Nói với tôi và tôi sẽ quên, dạy tôi và tôi có thể nhớ, cho tôi tham gia và tôi sẽ học được. – Benjamin Franklin
