MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ – Mixed Types 3
(Relative Clauses / Adjective Clauses)
Mệnh đề tính ngữ (hay mệnh đề quan hệ) là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đứng trước nó (gọi là tiền ngữ). Mệnh đề này giúp cung cấp thêm thông tin về người, vật, sự việc, thời gian hoặc nơi chốn.
1. Phân loại Mệnh đề Tính Ngữ
a. Mệnh đề tính ngữ xác định (Defining Relative Clauses)
Là mệnh đề cần thiết để làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Nếu bỏ đi, câu sẽ không trọn vẹn ý nghĩa. Không sử dụng dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.
The man who is talking to the teacher is my uncle.
(Người đàn ông đang nói chuyện với giáo viên là chú của tôi.)
→ Giải thích: Nếu bỏ “who is talking to the teacher”, ta không biết “The man” là người nào.
b. Mệnh đề tính ngữ không xác định (Non-defining Relative Clauses)
Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin phụ cho một danh từ đã được xác định rõ. Nếu bỏ đi, câu vẫn đủ nghĩa. Bắt buộc phải có dấu phẩy.
Mr. Phong, who teaches English, is very dedicated.
(Ông Phong, người dạy tiếng Anh, rất tận tâm.)
→ Giải thích: “Mr. Phong” đã là danh từ xác định, mệnh đề sau dấu phẩy chỉ bổ sung thêm thông tin.
2. Các Đại từ & Trạng từ Quan hệ (Connectives)
| Đại/Trạng từ | Cách sử dụng | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| WHO | Thay cho người, làm Chủ ngữ/Tân ngữ | The girl who won the prize is my sister. (Cô gái người mà giành giải thưởng là em gái tôi.) |
| WHOM | Thay cho người, làm Tân ngữ | The student whom you met yesterday is very smart. (Học sinh người mà bạn gặp hôm qua rất thông minh.) |
| WHICH | Thay cho vật/sự việc | This is the book which I bought last week. (Đây là cuốn sách cái mà tôi đã mua tuần trước.) |
| THAT | Thay cho Who, Whom, Which trong MĐ xác định. (Không dùng sau dấu phẩy) | The car that he is driving is new. (Chiếc xe mà anh ấy đang lái thì mới.) |
| WHOSE | Chỉ sự sở hữu (Whose + Noun) | The boy whose bicycle was stolen is crying. (Cậu bé có chiếc xe đạp bị trộm đang khóc.) |
| WHERE | Chỉ nơi chốn (= in/on/at which) | Haiphong is the city where I live. (Hải Phòng là thành phố nơi tôi sống.) |
| WHEN | Chỉ thời gian (= in/on/at which) | I remember the day when we first met. (Tôi nhớ cái ngày khi chúng ta lần đầu gặp nhau.) |
| WHY | Chỉ lý do (= for which) | Tell me the reason why you were late. (Hãy cho tôi biết lý do tại sao bạn đến trễ.) |
3. Rút gọn Mệnh đề Quan hệ
- Dùng V-ing (Hiện tại phân từ): Khi động từ ở thể chủ động.
The man standing at the door is my friend. (Rút gọn của: who is standing…) - Dùng V-ed/V3 (Quá khứ phân từ): Khi động từ ở thể bị động.
The books written by this author are popular. (Rút gọn của: which were written…) - Dùng To-V (Động từ nguyên thể có to): Khi tiền ngữ có: the first, the last, the only, so sánh nhất.
He is the last person to leave the room. (Rút gọn của: who leaves…)
4. Giới từ trong Mệnh đề Quan hệ
The house in which I live is very old. (Trang trọng)
The house which/that I live in is very old. (Giao tiếp)
Lưu ý: Không đặt giới từ trước THAT và WHO.
✍ Mệnh đề tính ngữ – Mixed Types
(
1- Mệnh đề tính ngữ – Mixed Types- ĐỀ 1
2- Mệnh đề tính ngữ – Mixed Types- ĐỀ 2
3-Mệnh đề tính ngữ – Mixed Types- ĐỀ 3
Tiếp tục lộ trình học tập
Học đến đâu, chắc đến đó bằng cách làm lại nhiều lần những bài này. – Mr. Phong English
