PHÂN BIỆT CHI TIẾT: LOOK AFTER VS. LOOK FOR
Tài liệu chuyên đề ôn thi Tiếng Anh – Sinh động & Dễ hiểu
• Dùng để chỉ hành động chăm sóc, trông nom người (trẻ em, người bệnh) hoặc bảo quản đồ đạc.
Ví dụ 1: Her older sister had to stay at home to look after their sick mother.
➔ Lời dịch: Chị gái của cô ấy phải ở nhà để chăm sóc người mẹ bị ốm của họ.
Ví dụ 2: Could you please look after my luggage while I go to buy a ticket?
➔ Lời dịch: Bạn có thể làm ơn trông nom hành lý giúp tôi trong lúc tôi đi mua vé được không?
• Dùng để chỉ hành động tìm kiếm đồ vật bị thất lạc, tìm cơ hội hoặc tìm người.
Ví dụ 1: He spent the whole morning looking for his missing keys around the house.
➔ Lời dịch: Anh ấy đã dành toàn bộ buổi sáng để tìm kiếm chiếc chìa khóa bị mất quanh nhà.
Ví dụ 2: Young graduates are currently looking for well-paying job opportunities in the city.
➔ Lời dịch: Những cử nhân trẻ hiện đang tìm kiếm cơ hội việc làm lương cao ở thành phố.
✍- TROUBLE WORDS-
(
1-TROUBLE WORDS- ĐỀ 1
Tiếp tục lộ trình học tập
Giọt nước rơi mãi cũng thủng đá, không phải bằng sức mạnh mà bằng sự bền bỉ. – Water hollows out stone by persistence, not by strength. – Lucretius
BỨT PHÁ ĐIỂM SỐ KỲ THI TIẾNG ANH NHỜ LÀM CHỦ CÁC “TỪ RẮC RỐI”
Phân tích chuyên sâu dành cho học sinh luyện thi
Trong các câu hỏi trắc nghiệm, các phương án nhiễu thường được thiết kế dựa trên chính các cặp từ dễ nhầm lẫn. Khi nắm vững bản chất, học sinh sẽ nhận diện ngay được dụng ý của người ra đề thay vì chọn theo cảm tính, giúp giành trọn điểm ở các câu phân hóa cao.
Thói quen dịch thoáng qua các từ sang tiếng Việt chung chung thường dẫn đến sai sót. Việc phân tích sâu sắc các cặp từ rắc rối gắn liền với ngữ cảnh cụ thể giúp học sinh rèn luyện tư duy dịch thuật sắc sảo, thấu hiểu ngữ nghĩa sâu xa của đề bài.
Không chỉ làm trắc nghiệm tốt, việc phân biệt thành thạo các từ rắc rối giúp học sinh tự tin nắm bắt thông tin trong bài đọc dài và tránh các lỗi dùng từ chí mạng trong bài viết tự luận.
