PHÂN BIỆT CHI TIẾT: REMEMBER VS. REMIND
Tài liệu chuyên đề ôn thi Tiếng Anh – Sinh động & Dễ hiểu
• Dùng khi chủ thể tự nhớ lại kỷ niệm, thông tin hoặc tự nhắc bản thân phải làm việc gì đó.
Ví dụ 1: I always remember the wonderful days we spent together in high school.
➔ Lời dịch: Tôi luôn nhớ những ngày tháng tuyệt vời mà chúng ta đã cùng nhau trải qua thời cấp ba.
Ví dụ 2: Please remember to lock the front door carefully before leaving the house.
➔ Lời dịch: Hãy nhớ khóa cửa chính cẩn thận trước khi rời khỏi nhà nhé.
• Dùng khi một người tác động giúp người khác nhớ ra việc phải làm, hoặc gợi nhắc về ai đó/điều gì đó.
Ví dụ 1: My mother reminded me to take my raincoat with me because it looked like rain.
➔ Lời dịch: Mẹ tôi đã nhắc tôi mang theo áo mưa vì trời có vẻ sắp mưa.
Ví dụ 2: Looking at his smiling face always reminds me of his late grandfather.
➔ Lời dịch: Nhìn khuôn mặt đang cười của cậu ấy luôn làm tôi nhớ đến người ông quá cố của cậu ấy.
✍- TROUBLE WORDS-
(
1-TROUBLE WORDS- ĐỀ 1
Tiếp tục lộ trình học tập
Giọt nước rơi mãi cũng thủng đá, không phải bằng sức mạnh mà bằng sự bền bỉ. – Water hollows out stone by persistence, not by strength. – Lucretius
BỨT PHÁ ĐIỂM SỐ KỲ THI TIẾNG ANH NHỜ LÀM CHỦ CÁC “TỪ RẮC RỐI”
Phân tích chuyên sâu dành cho học sinh luyện thi
Trong các câu hỏi trắc nghiệm, các phương án nhiễu thường được thiết kế dựa trên chính các cặp từ dễ nhầm lẫn. Khi nắm vững bản chất, học sinh sẽ nhận diện ngay được dụng ý của người ra đề thay vì chọn theo cảm tính, giúp giành trọn điểm ở các câu phân hóa cao.
Thói quen dịch thoáng qua các từ sang tiếng Việt chung chung thường dẫn đến sai sót. Việc phân tích sâu sắc các cặp từ rắc rối gắn liền với ngữ cảnh cụ thể giúp học sinh rèn luyện tư duy dịch thuật sắc sảo, thấu hiểu ngữ nghĩa sâu xa của đề bài.
Không chỉ làm trắc nghiệm tốt, việc phân biệt thành thạo các từ rắc rối giúp học sinh tự tin nắm bắt thông tin trong bài đọc dài và tránh các lỗi dùng từ chí mạng trong bài viết tự luận.
