PHÂN BIỆT CHI TIẾT: TAKE OFF VS. PUT ON
Tài liệu chuyên đề ôn thi Tiếng Anh – Sinh động & Dễ hiểu
• Tình huống 1 (Cởi quần áo, giày dép):
Ví dụ 1: Please take off your shoes before entering the traditional Japanese living room.
➔ Lời dịch: Làm ơn hãy cởi giày của bạn ra trước khi bước vào phòng khách truyền thống của Nhật Bản.
• Tình huống 2 (Máy bay cất cánh):
Ví dụ 2: The flight to Da Nang was delayed, so the plane finally took off two hours late.
➔ Lời dịch: Chuyến bay đi Đà Nẵng bị hoãn, vì vậy chiếc máy bay cuối cùng đã cất cánh muộn hai tiếng.
• Tình huống 3 (Thành công / Phất lên):
Ví dụ 3: Her online fashion business really took off after a famous influencer reviewed her products.
➔ Lời dịch: Việc kinh doanh thời trang trực tuyến của cô ấy thực sự đã phất lên sau khi một người có sức ảnh hưởng đánh giá sản phẩm.
• Tình huống 4 (Nghỉ phép):
Ví dụ 4: He decided to take off next week to spend quality time with his family on a trip.
➔ Lời dịch: Anh ấy đã quyết định nghỉ phép vào tuần tới để dành thời gian cho gia đình trong chuyến đi.
• Tình huống 1 (Mặc quần áo, đội mũ, đeo kính):
Ví dụ 1: Remember to put on a warm heavy coat because the weather outside is freezing.
➔ Lời dịch: Hãy nhớ mặc một chiếc áo khoác dày ấm áp vì thời tiết bên ngoài đang lạnh cóng.
• Tình huống 2 (Bật thiết bị điện, âm nhạc):
Ví dụ 2: Could you please put on some relaxing background music while we are studying?
➔ Lời dịch: Bạn có thể làm ơn bật một vài bản nhạc nền thư giãn trong lúc chúng ta đang học bài được không?
• Tình huống 3 (Tăng cân):
Ví dụ 3: She accidentally put on two kilograms during the long holiday because she ate too many sweets.
➔ Lời dịch: Cô ấy vô tình tăng hai cân trong kỳ nghỉ dài vì đã ăn quá nhiều đồ ngọt.
• Tình huống 4 (Tổ chức biểu diễn):
Ví dụ 4: The local youth club is planning to put on a musical play to raise funds for charity.
➔ Lời dịch: Câu lạc bộ thanh niên địa phương đang lên kế hoạch tổ chức một vở kịch âm nhạc để gây quỹ từ thiện.
✍- TROUBLE WORDS-
(
1-TROUBLE WORDS- ĐỀ 1
Tiếp tục lộ trình học tập
Giọt nước rơi mãi cũng thủng đá, không phải bằng sức mạnh mà bằng sự bền bỉ. – Water hollows out stone by persistence, not by strength. – Lucretius
BỨT PHÁ ĐIỂM SỐ KỲ THI TIẾNG ANH NHỜ LÀM CHỦ CÁC “TỪ RẮC RỐI”
Phân tích chuyên sâu dành cho học sinh luyện thi
Trong các câu hỏi trắc nghiệm, các phương án nhiễu thường được thiết kế dựa trên chính các cặp từ dễ nhầm lẫn. Khi nắm vững bản chất, học sinh sẽ nhận diện ngay được dụng ý của người ra đề thay vì chọn theo cảm tính, giúp giành trọn điểm ở các câu phân hóa cao.
Thói quen dịch thoáng qua các từ sang tiếng Việt chung chung thường dẫn đến sai sót. Việc phân tích sâu sắc các cặp từ rắc rối gắn liền với ngữ cảnh cụ thể giúp học sinh rèn luyện tư duy dịch thuật sắc sảo, thấu hiểu ngữ nghĩa sâu xa của đề bài.
Không chỉ làm trắc nghiệm tốt, việc phân biệt thành thạo các từ rắc rối giúp học sinh tự tin nắm bắt thông tin trong bài đọc dài và tránh các lỗi dùng từ chí mạng trong bài viết tự luận.
